Tìm hiểu điện áp là gì và những đặc điểm cơ bản của điện áp

Cuộc sống hiện đại của con người ngày nay không thể thiếu điện. Điện cần cho mọi hoạt động sản xuất, vui chơi giải trí, sinh hoạt. Nếu không có điện, con người phải sống cuộc sống lạc hậu, xã hội sẽ không thể phát triển được. Điện  là một như cầu cần thiết, thiết yếu. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về điện áp. Khi nhắc về điện ta thường liên tưởng ngay đến hiệu điện thế – điện áp. Vậy thì điện áp là gì? Điện áp có những đặc điểm gì. Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn trong nội dung phân tích chuyến sâu về điện áp dưới đây.

Dòng điện là gì ?

Trước khi tìm hiểu điện áp là gì, chúng ta sẽ tìm hiểu về dòng điện. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện trong dây dẫn. Các hạt mang điện ở đây là các hạt electron, cũng có thể là các ion hoặc chất điện ly. (Nguồn wikipedia)

Quy ước của dòng điện:

Dòng điện được quy ước là dòng chuyển có hưởng của các hạt mang điện tích dương. Trong mạch điện, các electron mang điện tích âm di chuyển ngược chiều với dòng điện.

Tìm hiểu điện áp là gì?

Bạn thường được nghe rất nhiều về 2 từ điện áp nhưng thực sự chưa hiểu rõ thực chất điện áp là gì. Điện áp hay còn được gọi hiệu điện thế là sự chênh lệch về điện thế giữa 2 cực.

điện áp là gì
Điện áp là gì

Hay theo định nghĩa khoa học, hiệu điện thế hay điện áp là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực…. Hiệu điện thế là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia. Điện áp ký hiệu U, thường được viết đơn giản là U. Điện áp có đơn vị là đơn vị của điện thế: vôn được kí hiệu là V.

Phân loại điện áp

  • Điện áp dây là gì?

Trong truyền tải mạng điện 3 pha, điện áp dây là điện áp giữa 2 dây pha.

Ví dụ: Trong mạng điện 3 pha tại Việt Nam có các dây là là L1, L2, L3 và 1 dây trung tính. Vậy điện áp dây trong trường hợp này là L1L2 = L2L3 = L3L1 = 380V. Điện 3 pha ở Việt Nam là 380V.

  • Điện áp pha là gì?

Trong truyền tải mạng điện 3 pha, điện áp là là điện áp giữa 1 dây pha so với dây trung tính.

Ví dụ: Trong mạng điện 3 pha có các dây pha là L1, L2, L3 và dây trung tính N. Điệp áp pha sẽ là: L1N = L2N = L3N.

  • Điện cao thế

điện cao thế
Điện cao thế

Điện cao thế thường được sử dụng cho các mạng phân phối điện đi xa như: 66KV, 110KV, 220KV, 500KV.

  • Điện trung thế

Điện trung thế có điện áp nhỏ hơn điện cao thế. Điện trung thế được sử dụng ở những khu công nghiệp, khu dân cư sẽ được dẫn đến máy biến áp, sau đó hạ thể để phân phối điện. Điện trung thế được sử dụng ở giá trị: 22KV và 35KV.

  • Điện hạ thế

Điện hạ thế là điện sử dụng để cấp cho các thiết bị hoạt động. Điện hạ thế gồm có điện hạ thế 1 pha, 2 pha và 3 pha. Điệp áp 1 pha có giá trị 220V. Điện áp 2 pha có giá trị 380V. Điện áp 3 pha có giá trị 380V.

Những đặc điểm cơ bản của điện áp:

Chúng ta đã tìm hiểu khái niệm điện áp là gì, vậy điện áp hiện nay có những đặc điểm gì chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu nhé.

điện áp

Thông thường chúng ta sẽ thấy những thông số của các đồ dụng điện ở Việt Nam là 220V, vậy trên thực tế thì nguồn điện của chúng ta đang sử dụng có đúng là 220V. Thực tế thì điện áp ở nhà bạn sẽ dao động từ 170V – 240V, vậy tại sao lại có sự chênh lệch như vậy:

– Dòng điện sẽ bị hao phí trên đường dây tải

– Nếu nhà bạn ở xa trạm biến áp thường điện áp rất yếu, bật bóng đèn huỳnh quang, máy lanh… rất khó chạy

Chính vì vậy để khắc phục việc hao phí này, giúp tiết kiệm điện nên ở đầu nguồn người ta luôn đưa ra điện áp lớn hơn tiêu chuẩn khoảng 1 mức điện áp nhất định để bù lại số hao phí trên đường dây đến nhà cuối cùng điện áp vẫn còn đạt đủ số điện áp tiêu chuẩn .

Có một điều cần lưu ý cho các bạn khi sử dụng những đồ điện tử có nguồn gốc nước ngoài – đặc biệt có xuất xứ từ Mỹ thì điện áp của những thiết bị đó thường có giá trị là 110V, yêu cầu các bạn phải có thiết bị hỗ trợ để giảm điện áp tại nhà. Các bạn nhớ chú ý điều này để tránh gây hư hỏng cho các thiết bị điện nhé.

Công thức tính điện áp là gì ?

Phía trên là khái niệm và những điểm cơ bản của điện áp, vậy công thức tính điện áp là gì?

Theo kiến thức học ở bậc phổ thông, thì điện áp hay hiệu điện thế được tính bằng công thức:

U = I.R   trong đó: U: điện áp (hay hiệu điện thế) – đơn vị: vôn (V)

I: cường độ dòng điện – đơn vị: ampe (A)

R: điện trở – đơn vị: ohm (Ω)

Hay còn được tính theo công thức: UAB = VA – VB

Dụng cụ đo điện áp:

Để đo điện áp ta sẽ dùng “Vôn kế”, có 2 loại vôn kế là vôn kế 1 chiều và vôn kế xoay chiều (các bạn cần chú ý để sử dụng đúng với loại dòng điện)

 

Vôn kế 1 chiều
Vôn kế 1 chiều
vôn kế xoay chiều
Vôn kế xoay chiều

Vậy là chúng ta đã biết được điệp áp là gì, các đặc điểm cơ bản và công thức tính điện áp. Hy vọng qua bài viết sẽ giúp các bạn có những kiến thức cơ bản về điện để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày, qua đó có những hiểu biết để sử dụng điện thật an toàn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *